Sat08152020

Last update10:36:40 PM GMT

Kết quả nghiên cứu dự án:”Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ”

 Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam thuộc Trung Tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa hoàn thành thực hiện nghiên cứu điều tra, đánh giá tài nguyên nước vùng sâu Nam Bộ pha 4 theo Quyết định số 1971/QĐ-BTNMT ngày 16/11/2012 của Bộ trưởng Bộ TN&MT về việc phê duyệt dự án “Điều tra nguồn NDĐ vùng sâu Nam Bộ - pha 4” thực hiện 2013 đến 2019. Kết quả điều tra đã xác định được tại các xã vùng sâu tỉnh Tây Ninh tồn tại 7 tầng chứa nước (TCN) và tại các xã vùng sâu tỉnh Bình Phước tồn tại 2 tầng chứa nước.
Nghiên cứu cũng đã xác định được tổng trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất 3 vùng thuộc tỉnh Tây Ninh là: 620.873 m3/ngày, trữ lượng có thể khai thác là 186.262 m3/ngày. Tổng trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất 2 vùng thuộc tỉnh Bình Phước là 960.921 m3/ngày, trữ lượng có thể khai thác là 288.276 m3/ngày.
Th.S. Nguyễn Văn Năng (Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam) chủ nhiệm dự án cho biết: Phạm vi nghiên cứu thuộc 2 tỉnh Tây Ninh và Bình Phước với tổng diện tích là 2.544km2 được chia làm 5 vùng.
ndd_sauNB-1

Kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất các vùng như sau:
Vùng 1: diện tích 111 km2 gồm xã Lợi Thuận - huyện Bến Cầu, xã Bình Thạnh, Phước Chỉ - huyện Trảng Bàng - tỉnh Tây Ninh. Gồm 6 TCN với tổng trữ lượng khai thác tiềm năng là 100.105 m3/ngày, trữ lượng có thể khai thác là 30.032 m3/ngày, có thể cung cấp nước sinh hoạt cho 216.054 người;
Vùng 2: có diện tích 543 km2 gồm xã Tân Bình, Hòa Hiệp - huyện Tân Biên, xã Phước Vinh, Biên Giới, Hoà Thạnh, Hoà Hội, Thành Long - huyện Châu Thành - tỉnh Tây Ninh. Gồm 6 TCN tổng trữ lượng khai thác tiềm năng là 434.531 m3/ngày, trữ lượng có thể khai thác là 130.359 m3/ngày, có thể cung cấp nước sinh hoạt cho 937.837 người;
Vùng 3: với diện tích 421 km2 gồm xã Tân Hoà, Suối Ngô - Tân Châu - tỉnh Tây Ninh. Gồm 4 tầng chứa nước có tổng trữ lượng khai thác tiềm năng là 86.237 m3/ngày, trữ lượng có thể khai thác là 25.871 m3/ngày, có thể cung cấp nước sinh hoạt cho 186.123 người;
Vùng 4: diện tích 631 km2 gồm xã Phước Sơn, Đăng Hà - huyện Bù Đăng, xã Đồng Tâm, Tân Hưng - huyện Đồng Phú - tỉnh Bình Phước. Gồm 2 tầng chứa nước có tổng trữ lượng khai thác tiềm năng là 416.422 m3/ngày, trữ lượng có thể khai thác là 124.927 m3/ngày, có thể cung cấp nước sinh hoạt cho 898.753 người;
Vùng 5: có diện tích 838 km2 gồm xã Bù Gia Mập, Đăk Ơ, Đức Hạnh - huyện Bù Gia Mập, xã Đăk Nhau - huyện Bù Đăng - tỉnh Bình Phước. Gồm 2 tầng chứa nước có tổng trữ lượng khai thác tiềm năng là 544.499 m3/ngày, trữ lượng có thể khai thác là 163.350 m3/ngày, có thể cung cấp nước sinh hoạt cho 1.175.178 người;

ndd_sauNB-2

 

ndd_sauNB-3ndd_sauNB-4

Trong phạm vi dự án đã thực hiện 09 giếng khoan trên phạm vi 3 vùng của tỉnh Tây Ninh. Các giếng khoan đã được bàn giao cho các địa phương và bộ đội biên phòng đưa vào khai thác với tổng lưu lượng là 7.227 m3ngày, khả năng cung cấp nước sinh hoạt cho 51.993 người.
Kết quả nghiên cứu cũng đã xác định triển vọng khai thác nước dưới đất tại các xã vùng sâu đặc biệt khó khăn chưa được điều tra nguồn nước dưới đất, phục vụ định hướng quản lý, quy hoạch tài nguyên nước dưới đất, để phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Tiến sỹ Phan Chu Nam - Liên đoàn trưởng Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam cho biết: Các kết quả nghiên cứu dựa trên nguồn dữ liệu được điều tra, khảo sát thực tế, đảm bảo độ tin cậy phục vụ cho nghiên cứu, ứng dụng thực tiễn. Các kết quả này sẽ là cơ sở để đánh giá khả năng cung cấp nước cho các vùng, để có kế hoạch khai thác phù hợp phục vụ phát triển kinh tế xã hội các xã vùng sâu, vùng xa của 2 tỉnh Tây Ninh và Bình Phước, nâng cao chất lượng đời sống dân sinh.


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: