Sun02282021

Last update05:41:13 AM GMT

Nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Cửu Long

Lưu vực sông Cửu Long (LVSCL) nằm ở Tây Nam bộ, cực Nam nước ta và trong vùng châu thổ sông Mê Công, có vị trí liền kề với lưu vực sông Đồng Nai thuộc vùng Đông Nam Bộ, phía Bắc giáp Campuchia, phía Tây-Nam là vịnh Thái Lan và phía Đông-Nam là biển Đông.

Quy hoạch tài nguyên nước đồng bằng sông Cửu Long là nhiệm vụ vừa cấp bách vừa dài hạn, cần tập trung trí tuệ ưu tiên thực hiện trước. Đây sẽ là quy hoạch quan trọng, chủ đạo để phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu.

Nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Cửu Long được lập theo quy định của Luật Tài nguyên nước năm 2012 và Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 09 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước.

- Các nội dung của nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Cửu Long bao gồm:

+ Nội dung 1: Thu thập thông tin, số liệu, điều tra bổ sung và xử lý thông tin số liệu phục vụ cho lập quy hoạch

+ Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng lưu vực và nguồn lực tự nhiên;

+ Nội dung 3: Xây dựng kịch bản và tầm nhìn quy hoạch;

+ Nội dung 4: Dự báo xu thế biến động tài nguyên nước và dự báo nhu cầu sử dụng nước trong kỳ quy hoạch;

+ Nội dung 5: Xây dựng các nội quy hoạch thành phần của quy hoạch tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước và Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT gồm: Xây dựng nội dung và phương án phân bổ nguồn nước, Xây dựng nội dung và các phương án bảo vệ tài nguyên nước, Xây dựng nội dung và phương án phòng, chống tác hại do nước gây ra.

- Phạm vi quy hoạch:

+ Vùng trực tiếp nằm trong quy hoạch: Là LVSCL, hay còn gọi là ĐBSCL, bao gồm 13 tỉnh/thành phố là Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang, với diện tích 39.945 km2 (không tính diện tích các huyện đảo Kiên Hải 28,2 km2 và Phú Quốc 575,4 km2 của tỉnh Kiên Giang).

+ Vùng gián tiếp có quan hệ chặt chẽ với LVSCL: Là toàn bộ lưu vực sông Mê Công, với diện tích 795.000 km2.

+ Vùng xem xét trong mô hình toán-thủy lực: Toàn bộ châu thổ lưu vực Mê Công tình từ Kratié, kể cả lưu vực Biển Hồ và các sông liên quan của phần hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai, diện tích khoảng 70.000 km2.

Theo đó, đã đánh giá tổng quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội; hiện trạng tài nguyên nước; tình hình bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên toàn bộ lưu vực sông Cửu Long và 04 tiểu vùng quy hoạch (Tả sông Tiền, giữa sông Tiền-sông Hậu, Tứ giác Long Xuyên, Bán đảo Cà Mau);

Đánh giá tiềm năng tài nguyên nước bao gồm: Tổng lượng dòng chảy sông Mê Công hàng năm ra biển khoảng 500 tỷ m3, trong đó vào lưu vực sông Cửu Long trên 475 tỷ m3, lưu lượng trung bình năm tại Tân Châu 10.100 m3/s, tại Châu Đốc khoảng 2.600 m3/s. Trữ lượng khai thác NDĐ nhạt (M<1,0 g/l) là 22.513.000 m3/ngày (trữ lượng khai thác NDĐ mặn (M>1,0 g/l) là 39.124.000 m3/ngày.

Xác định các vấn đề phân bổ nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông Cửu Long; Cập nhật thông tin, dữ liệu đã có từ các cơ quan đơn vị trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đã phân tích, đánh giá, xác minh lại các vấn đề trên cơ sở xem xét thực tế ngoài hiện trường, tại các điểm “nóng” về tài nguyên nước trên lưu vực sông Cửu Long, xây dựng bảng tổ hợp xác định, đánh giá các vấn đề nổi cộm làm cơ sở xác định mục tiêu, nhu cầu sử dụng nước, tiêu thoát nước, chống úng ngập, khắc phục hạn hán từ đó làm rõ được sự cần thiết phải tiến hành xây dựng các nội dung quy hoạch. Đồng thời đề ra nhiệm vụ cho công tác lập quy hoạch với việc xác định các vấn đề cần giải quyết trong bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

Newer news items:
Older news items: