Wed02242021

Last update05:41:13 AM GMT

Những hiệu quả dự kiến đạt được của dự án "Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - Pha 4"

Để phát huy những kết quả đạt được ở pha 1, pha 2 và pha 3 của Đề án “Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ”, Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam đã xây dựng đề cương chi tiết Dự án “Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - Pha 4”. Nhằm tiếp tục điều tra nguồn NDĐ, xác định khu vực và tầng chứa nước có triển vọng để đưa vào khai thác cấp nước ăn uống, sinh hoạt cho nhân dân và bộ đội đang sinh sống và làm việc ở các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Sau đây là một số đánh giá về hiệu quả dự kiến đạt được của dự án:

Về đánh giá hiệu quả về kinh tế - tài chính

- Các vùng điều tra nguồn NDĐ là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc của vùng Nam Bộ nên công tác điều tra cơ bản cũng như nguồn tài liệu về ĐC, ĐCTV hiện nay ở đây còn rất sơ lược. Với vốn đầu tư hơn 36,093 tỉ đồng Nhà nước đã thu lại được các sản phẩm được thể hiện bằng các tài liệu nguyên thuỷ về ĐC, ĐCTV, địa vật lý, thành phần hoá học của NDĐ; các tài liệu chỉnh lý như bản thuyết minh, các bản vẽ, bản đồ, các phụ lục về đặc điểm ĐC, ĐCTV của 40 vùng điều tra nguồn NDĐ. Từ đó, các cơ quan chức năng có thể sử dụng các số liệu trong báo cáo làm cơ sở để đánh giá đúng đắn về đặc điểm ĐCTV và tiềm năng NDĐ tại các vùng điều tra này. Đây là nguồn tài liệu vô cùng quí giá về điều tra cơ bản ĐC, ĐCTV ở vùng Nam Bộ. Các số liệu thu được của dự án không những phục vụ thiết thực các dạng công tác điều tra về ĐC, ĐCTV của các dạng công tác tiếp theo mà còn phục vụ các ngành khoa học khác như quy hoạch các ngành, quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch lãnh thổ, đánh giá tác động của môi trường, biến đổi khia hậu… của vùng Nam Bộ.

- Sau khi kết thúc, dự án sẽ bàn giao cho các địa phương và đơn vị bộ đội ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng biên giới 40 lỗ khoan được kết cấu để khai thác cung cấp nước sạch với lưu lượng khai thác dự kiến là 20.000m3/ngày, tương ứng với khả năng cung cấp cho trên 250.000 người thì với chi phí trên hiệu quả về kinh tế - xã hội là rất lớn.

- Các vùng điều tra nguồn NDĐ là những vùng đặc biệt khó khăn về NDĐ ăn uống, sinh hoạt và sản xuất, với việc có được nguồn nước sạch mà dự án mang lại sẽ giúp cho nhân dân các địa phương nơi có các vùng điều tra nguồn NDĐ có sức khoẻ để phát triển sản xuất, đa dạng các ngành nghề, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao mức sống, ổn định sản xuất góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế ở các địa phương vùng sâu, vùng xa, cùng đồng bào dân tộc. Với kết quả mang lại của việc thi công các vùng điều tra nguồn NDĐ cho các địa phương nêu trên thì hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án là rất to lớn, không những về mặt phát triển kinh tế mà còn có ý nghĩa về phát triển văn hoá - xã hội, ổn định an ninh, chính trị, quốc phòng.

- Chi phí tính chỉ tiêu giá thành cho việc điều tra đánh giá 1m3 nước:

+ Tổng chi phí thực hiện dự án: 36.093.693.000đ.

+ Tổng trữ lượng khai thác dự kiến của 40 lỗ khoan là 20.000m3/ngày.

+ Nếu khai thác trong 10 năm thì chi phí giá thành cho việc điều tra đánh giá 1m3 nước: 494đồng/m3.

28a1

Vị trí vùng điều tra

Về đánh giá hiệu quả về xã hội

- Dự án được thực hiện sẽ thúc đẩy kinh tế các địa phương ở vùng sâu, vùng xa phát triển, giúp nhân dân nắm được tiềm năng tài nguyên nước dưới đất của các vùng điều tra, từ đó nâng cao sự hiểu biết cũng như ý thức để bảo vệ tài nguyên (tài nguyên nước), bảo vệ môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các cụm, tuyến dân cư vượt lũ của các địa phương ở Nam Bộ.

- Giúp cho địa phương nơi các vùng điều tra có nguồn nước sạch, đảm bảo chất lượng cung cấp cho các cụm, tuyến dân cư và các đơn vị bộ đội biên phòng. Có nguồn nước sạch, sức khoẻ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân và bộ đội được nâng cao, tạo động lực thúc đẩy kinh tế xã hội ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng đồng bào các dân tộc phát triển, tạo ổn định xã hội, góp phần thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Tạo nét văn hoá mới trong nhóm cư dân về vệ sinh phòng dịch, y tế cộng đồng và bảo vệ môi trường, làm thay đổi nếp sinh hoạt cũ mất vệ sinh và lạc hậu.

- Giúp phòng ngừa và ngăn chặn các bệnh dịch lây lan, các căn bệnh nguy hiểm (ung thư) trong điều kiện môi trường ngày càng ô nhiễm do phát triển kinh tế (phát triển khu công nghiệp ở địa phương, rác thải ngày càng nhiều và thói quen thải rác xuống sông, việc dùng phân bón và thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp…).

Việc thực hiện dự án, sẽ minh chứng cho tính đúng đắn và hiệu quả trong việc vừa điều tra cơ bản về ĐC, ĐCTV (điều tra nguồn NDĐ) vừa kết hợp khai thác NDĐ phục vụ ăn uống, sinh hoạt cho nhân dân và bộ đội ở các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Kết quả thực hiện dự án sẽ góp phần thực hiện hiệu quả chỉ thị 200TTg của Thủ tướng chính phủ về việc đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trong việc chăm lo sức khoẻ, đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần cho nhân dân và bộ đội ở các vùng sâu, vùng xa, góp phần phát triển kinh tế, an sinh xã hội, ổn định chính trị và đảm bảo an ninh quốc phòng.

Tóm lại việc thực hiện dự án có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy kinh tế, xã hội các địa phương phát triển.


Newer news items:
Older news items: