Tue03022021

Last update01:02:01 AM GMT

Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng những kết quả đạt được

Bằng Giang - Kỳ Cùng là một trong 10 hệ thống sông lớn của nước ta, là hệ thống sông liên quốc gia duy nhất ở miền Bắc chảy sang Trung Quốc. Vì vậy, Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng đã nghiên cứu xem xét đánh giá, tính toán dự báo nhu cầu sử dụng nước; tính toán tiềm năng nguồn nước mặt, nước dưới đất; tính toán lượng nước có thể phân bổ; đưa ra phương án phân bổ nguồn nước cho các ngành, từng địa phương trong điều kiện bình thường và trong điều kiện hạn hán, thiếu nước.

Đối với nội dung bảo vệ tài nguyên nước đã nghiên cứu, đánh giá được chất lượng trên toàn bộ lưu vực, các tiểu lưu vực và các nguồn nước chính phục vụ cho khai thác, sử dung, phân vùng chức năng, phân vùng chất lượng nước mặt và nước dưới đất từ đó đề xuất được các yêu cầu về chất lượng nước, chức năng và mục đích sử dụng của các nguồn nước, đánh giá được mức độ cạn kiệt của các tầng chứa nước chính, đề xuất ngưỡng khai thác hợp lý nhằm bảo vệ các tầng chứa nước này. Đồng thời đề xuất mạng giám sát chất lượng nước trên toàn lưu vực. Một số kết quả chính đạt được như sau:
1. Đối với nội dung phân bổ nguồn nước:
a) Đánh giá đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội theo từng tiểu lưu vực, vùng quy hoạch và phân tích, đánh giá quá trình phát triển kinh tế - xã hội tác động đến tài nguyên nước mặt trên lưu vực sông theo từng giai đoạn đến năm 2025 và giai đoạn đến năm 2035.
b) Rà soát phân vùng quy hoạch, nguồn nước thực hiện quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng nội dung phân bổ nguồn nước và xác định điểm phân bổ trên từng nguồn nước thực hiện quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng nội dung phân bổ nguồn nước.

ht12Phân bố tổng lượng nước lvs bằng giang – kỳ cùng

c) Tổng lượng dòng chảy trung bình hàng năm trên lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng là 8,2 tỷ m3. Dòng chảy trên lưu vực sông Bằng Giang là 3,89 tỷ m3 chiếm 49.3% tổng lượng dòng chảy trung bình hàng năm, lượng nước trên dòng chính lưu vực sông Kỳ Cùng là 1,8 tỷ m3 chiếm 19,7%, lượng nước trên lưu vực sông Bắc Khê là 0,66 tỷ m3 chiếm 8,2%, lượng nước trên lưu vực sông Bắc Giang là 1,85 tỷ m3  chiếm 22,9 %.
d) Tổng lượng nước trung bình hàng năm của tỉnh Cao Bằng nằm trong lưu vực sông Bằng Giang là 3,89 tỷ m3. Tổng lượng nước trung bình năm của tỉnh Lạng Sơn nằm trong lưu vực sông Kỳ Cùng là 4,31 tỷ m3. Tổng lượng nước trung bình năm tỉnh Bắc Kạn (gồm 02 huyện Ngân Sơn, Na Rì) là 0,23 tỷ m3.
e) Xác định được 8 điểm phân bổ nguồn nước trên 5 sông: Bằng Giang, Kỳ Cùng, Minh Khai, Bắc Giang, Bắc Khê và xác định lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước tại điểm phân bổ trong kỳ quy hoạch.
f) Đã tính toán, đánh giá được hiện trạng, nhu cầu sử dụng nước của ngành kinh tế đặc biệt là ngành nông nghiệp, sinh hoạt, thủy sản, chăn nuôi, công nghiệp...có ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển nguồn nước, cũng như thực trạng các công trình và hệ thống các công trình khai thác và sử dụng nguồn nước. Kết quả tính toán cho thấy nhu cầu nước trong giai đoạn tới sẽ tăng nhanh từ 628,01 triệu m3/năm lên 781,85 triệu m3/năm vào năm 2020, đến năm 2025 nhu cầu nước sẽ tăng lên 882,60 triệu m3/năm, đến năm 2030 nhu cầu nước sẽ tăng lên 999,55 triệu m3/năm và đến năm 2035 là 1.139,99 triệu m3/năm. Trong kỳ quy hoạch ngành nông nghiệp dùng nhiều nước nhất với nhu cầu khoảng 897 triệu m3 vào năm 2035, ngành du lịch sử dụng ít nước nhất với nhu cầu là 3,69 triệu m3 vào năm 2035.
g) Phân vùng chức năng nguồn nước trong kỳ quy hoạch cho 6 sông: Bằng Giang, Kỳ Cùng, Hiến, Minh Khai, Bắc Giang và Bắc Khê.
h) Xây dựng 3 phương án quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt, tính toán cân bằng nước cho từng phương án, lựa chọn phương án quy hoạch và xác định lượng nước phân bổ cho từng nhu cầu nước trên cơ sở lượng nước theo các mức tần suất khác nhau theo phương án được chọn.
l) Đề xuất công trình khai thác, sử dụng nước và phát triển nguồn nước trên lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng, cụ thể như sau:
* Đối với công trình nước mặt:
- Trên sông Kỳ Cùng xây mới 6 hồ chứa, 25 đập dâng với dung tích hữu ích W = 24,07 triệu m3.
- Trên sông Bắc Khê xây mới 5 hồ chứa, 3 đập dâng với dung tích hữu ích W = 3 triệu m3.
- Trên sông Bắc Giang xây mới 5 hồ chứa, 29 đập dâng với dung tích hữu ích W = 3,68 triệu m3.
- Trên sông Pó Pịa xây mới 3 hồ chứa, 28 đập dâng với dung tích hữu ích W = 5,48 triệu m3.
- Xây mới công trình hồ chứa Bản Lải với dung tích hữu dụng W = 147,72 triệu m3.
- Trên sông Bằng Giang xây mới 11 hồ chứa, 36 đập dâng với với dung tích hữu ích W = 11 triệu m3; lưu vực sông Bắc Vọng xây mới 5 hồ chứa, 10 đập dâng với dung tích hữu ích W = 4,91 triệu m3; Phát triển 41 bậc thủy điện, kết hợp tạo nguồn trên lưu vực sông Bằng Giang với lưu lượng trữ được trên các nguồn nước như sau: Dòng chính sông Bằng Q = 30,56 m3/s, sông Bắc Vọng Q = 3,78 m3/s, sông Hiến Q = 6,2 m3/s, sông Dẻ Rào Q = 4,118 m3/s, sông Nguyên Bình Q = 0,954 m3/s, sông Vi Vọng Q = 1,1 m3/s, suối Lê Nin Q = 1,9 m3/s, sông Minh Khai Q = 2,1 m3/s, suối Tà Cáy Q = 0,75 m3/s. Với nhiệm vụ phát triển tài nguyên nước phục vụ cấp nước cho các đối tượng sử dụng.
* Đối với nước dưới đất
- Tại điểm phân bổ KC2 đoạn từ sau hồ Bản Lải đến nhập lưu sông Mó Pia (phạm vi bao gồm 13 xã, phường Thành phố Lạng Sơn, 3 xã Huyện Văn Lãng, 10 xã Huyện Cao Lộc, 10 xã Huyện Văn Quan, 7 xã Huyện Chi Lăng, 18 xã Huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn), thăm dò, đánh giá chi tiết, tìm kiếm nguồn nước trong các tầng chứa nước có khả năng đáp ứng cho các mục đích công nghiệp và sinh hoạt.
- Tại điểm phân bổ KC3 đoạn từ sau nhập lưu sông Mo Pia đến trước nhập lưu sông Bắc Giang (phạm vi bao gồm 5 xã Huyện Tràng Định, 8 xã Huyện Văn Lãng, 8 xã Huyện Cao Lộc, 5 xã Huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn), Thăm dò, đánh giá chi tiết, tìm kiếm nguồn nước trong tầng chứa nước có khả năng đáp ứng cho các mục đích công nghiệp và sinh hoạt.
m) Đề suất 16 trạm giám sát số lượng, khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt và 46 trạm giám sát số lượng, khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất trên lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng.
2. Đối với nội dung bảo vệ tài nguyên nước
a)  Đã tính toán phân vùng chất lượng 06 sông theo phương pháp WQI, qua đó đó đã xác định được các đoạn sông bị ô nhiễm cần khôi phục, các đoạn sông có thể xử lý để cấp nước cho mục đích sinh hoạt.
b)  Đã tính toán, xác định được ngưỡng khai thác cho các tầng chứa nước bở rời và khe nứt trên lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng, kết quả tính toán cho thấy, đối với các tầng chứa nước bở rời, mực nước hạ thấp tối đa khi khai thác là từ 8-30m, các tầng chứa nước khe nứt, khe nứt - Karst mực nước hạ thấp tối đa khi khai thác là từ 30-40m.
c) Đề xuất các giải pháp về bảo vệ và phát triển rừng. Phục hồi các khu vực rừng đang bị lấn chiếm, khai thác, suy thoái.
d) Đã đưa ra giải pháp nhằm bảo vệ chất lượng nước: Xây dựng mạng quan trắc chất lượng nước; sử dụng công nghệ trong việc xử lý chất lượng nước trước khi xả thải vào nguồn nước…
e) Đã xác định được các nguồn nước cần bảo tồn phục vụ các hoạt động văn hóa, du lịch, các nguồn nước cần được ưu tiên cải tạo môi trường và các nguồn nước cần bảo tồn nhằm phục vụ các mục đích khai thác, sử dụng cho sinh hoạt, công ngiệp, nông nghiệp, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh, từ đó đề ra yêu cầu chất lượng nước thải khi xa thải ra môi trường theo các tiêu chuẩn hiện hành.
f) Đề xuất mạng lưới các điểm giám sát xả nước thải vào nguồn nước trong kỳ quy hoạch được xác định gồm 17 trạm quan trắc. Trong đó 10 trạm được xây dựng trong giai đoạn đến năm 2025, 07 trạm được xây dựng trong giai đoạn năm 2025-2035.
3. Xác định được các giải pháp và kế hoạch thực hiện quy hoạch trong đó
a) Các giải pháp bao gồm:
- Giải pháp về quản lý nhà nước;
- Giải pháp về khoa học công nghệ;
- Giải pháp về bảo vệ an toàn, an ninh nguồn nước;
- Giải pháp về bảo vệ và phát triển rừng;
- Giải pháp về nguồn vốn.
b) Đề xuất các dự án ưu tiên, kế hoạch thực hiện và kinh phí thực hiện, cụ thể đã đề xuất 06 dự án với tổng mức đầu tư khoảng 158 tỷ đồng với tiến độ thực hiện:
- Giai đoạn từ 2018 - 2025: Tập trung cơ bản cho công tác kiểm kê tài nguyên nước, quy hoạch tài nguyên nước nội dung phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra và lập hành lang bảo vệ nguồn nước, xây dựng hệ thống mạng quan trắc tài nguyên nước. Tổng mức đầu tư là 98 tỷ đồng;
- Giai đoạn từ 2025 đến 2035: Tập trung vào các dự án Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; điều tra, hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước phục vụ xây dựng xây dựng cơ sở dữ dữ liệu thông tin tài nguyên nước trên lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng. Tổng mức đầu tư các dự án trong giai đoạn này là 60 tỷ đồng.


Newer news items:
Older news items: