Sun12082019

Last update05:44:05 AM GMT

Họp Hội đồng thẩm định nhiệm vụ chuyên môn Đề án “Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn- Giai đoạn II”

IMG_6444Sáng ngày 16/7/2019, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia đã tổ chức họp hội đồng thẩm định nhiệm vụ chuyên môn đề án “Bảo vệ nước dưới đất tại các khu đô thị lớn” giai đoạn 2. Tham dự cuộc họp có ông Tống Ngọc Thanh - Tổng Giám đốc Trung tâm QH&ĐTTNNQG, ông Triệu Đức Huy - Phó Tổng Giám đốc Trung tâm QH&ĐTTNNQG, đại diện Ban KHTC, Ban ĐT TNN; Trung tâm Dữ liệu TNN, Trung tâm KT&CN TNN, Trung tâm CL&BV TNN; Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Bắc, Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Trung, Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Nam.

Mục tiêu:

Trên cơ sở đánh giá nguồn nước dưới đất ở các đô thị lớn, đề xuất các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ, phòng ngừa, hạn chế, giảm thiểu tình trạng cạn kiệt, ô nhiễm và nhiễm mặn nước dưới đất tại các đô thị lớn.

Nhiệm vụ:

- Xác định được điều kiện tồn tại, sự phân bố, số lượng, chất lượng nước dưới đất;

- Xác định được nguy cơ và mức độ cạn kiệt, ô nhiễm và nhiễm mặn nước dưới đất;

- Thực hiện một số giải pháp kỹ thuật để bảo vệ nước dưới đất tại các đô thị.

Các đô thị thực hiện trong giai đoạn II của Đề án được lựa chọn dựa theo 3 tiêu chí sau:

- Đô thị được chọn phải là đô thị loại II trở lên;

- Đô thị được chọn hiện đạng khai thác nước dưới đất tập trung trên 10.000m3/ngày đêm;

- Các đô thị có nguồn nước dưới đất giữ vai trò quan trọng và không thể thay thế bằng các nguồn nước khác;

- Các đô thị được dự báo sẽ có nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất lớn trong tương lai (trên 10.000m3/ngày đêm)

Dựa trên các tiêu chí của đề án phạm vi thực hiện Đề án trong giai đoạn II bao gồm 8 đô thị:

- Khu vực miền Bắc: đô thị Bắc Ninh, đô thị Vĩnh Yên

- Khu vực miền Trung: đô thị Quảng Ngãi, đô thị Tuy Hòa

- Khu vực miền Nam: đô thị Long Xuyên, Cà Mau, Rạch Giá, Bạc Liêu.

Tổng diện tích thực hiện tại 8 đô thị là 2.810,4 km2.

Nội dung cần thực hiện của đề án tại các đô thị trong giai đoạn 2

- Điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất

+ Thu thập tài liệu

+ Điều tra bổ sung, đánh giá và xác định điều kiện tồn tại, sự phân bố, số lượng, chất lượng của các tầng chứa NDĐ

+ Điều tra xác định khả năng tự bảo vệ, các tác động, các nguyên nhân gây cạn kiệt, ô nhiễm và nhiễm mặn NDĐ; tính toán khả năng và mức độ tự bảo vệ của các TCN

- Bảo vệ NDĐ

+ Xây dựng và đề xuất các phương án khai thác, sử dụng tài nguyên NDĐ cho từng đô thị

+ Thiết lập đới phòng hộ, bảo vệ cho các TCN và các công trình khai thác, sử dụng NDĐ

+ Khoanh định vùng hạn chế khai thác NDĐ

- Xây dựng CSDL và mạng quan trắc

+ Rà soát, thiết kế mạng quan trắc TNNDĐ

+ Xây dựng CSDL và thông tin quan trắc TNNDĐ các đô thị

Một số hình ảnh tại cuộc họp./.

IMG_6444
IMG_6445
(TTDLTNN)