Sun04052020

Last update03:14:50 AM GMT

Đề án lập bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:50.000 các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận những kết quả đạt được.

Để có cơ sở tìm kiếm, đánh giá, thăm dò các nguồn nước dưới đất nhằm phục vụ cho khai thác ăn uống, sinh hoạt, tưới và nuôi trồng thủy sản, đồng thời làm căn cứ định hướng cho quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường đề án "Lập bản đồ địa chất thuỷ văn tỷ lệ 1:50.000 các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận" được thực hiện và đạt được các kết quả sau:1. Đã thành lập bản đồ địa chất thủy văn và bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 cho các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận.
2. Đã phân chia vùng nghiên cứu ra các tầng chứa nước (lỗ hổng và khe nứt) và các thành tạo địa chất rất nghèo nước hoặc không chứa nước như sau:
Các tầng chứa nước lỗ hổng
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Đệ tứ không phân chia (q)
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (qh)
-  Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen (qp)
Các tầng chứa nước khe nứt
- Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Pliocen trên (n2)
- Tầng chứa nước khe nứt phun trào bazan Pliocen - Pleistocen (/n2-qp)
- Tầng chứa nước khe nứt Creta trên (k2)
- Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Jura giữa (j2)
- Nước trong các đứt gãy kiến tạo (f)
Các thành tạo địa chất rất nghèo nước hoặc không chứa nước,   
Trong mỗi tầng chứa nước đã làm sáng tỏ vị trí phân bố, đặc điểm về thành phần thạch học, chiều dày, mực nước, mức độ chứa nước, loại hình hóa học nước, động thái,… và khả năng cung cấp nước của chúng.
Trong đó, đáng chú ý nhất là 2 tầng chứa nước trầm tích lỗ hổng Holocen, Pleistocen. Đây là những đối tượng chứa nước triển vọng và có ý nghĩa hơn cả so với các đơn vị chứa nước khác, do phân bố trên những phạm vi rộng lớn và đặc biệt là chúng phân bố trên địa bàn sinh sống của các cụm cư dân và những nơi trọng điểm về phát triển kinh tế - xã hội của 2 tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận.
3. Kết quả xác định trữ lượng khai thác tiềm NDĐ cho toàn vùng nghiên cứu là  2.067.099 m3/ng, trong đó tỉnh Ninh Thuận là 435.100 m3/ng và tỉnh Bình Thuận là 1.631.999 m3/ng. Xét về tổng thể thì hiện nay, nước dưới đất tỉnh Ninh Thuận không đáp ứng được cho cung cấp nước, nhất là về mùa khô.
4. Đánh giá 19 nguồn NKNN đã được phát hiện trên vùng nghiên cứu, đề ra phương hướng điều tra, thăm dò khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn NKNN.
5. Đã xác định các diện tích nước dưới đất bị nhiễm mặn, chủ yếu xảy ra ở phần ven biển và nhất là ở khu vực đồng bằng Phan Rang, khu vực của hạ lưu các sông lớn trong vùng nghiên cứu, như sông Cái Phan Rang, sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Phan và sông Dinh,…do nước biển dâng vào theo sông và xâm nhập vào các tầng chứa nước. Đã xác định được tổng diện tích nước dưới đất bị nhiễm mặn của vùng nghiên cứu khoảng 608 km2 (tỉnh Ninh Thuận: 386 km2 và tỉnh Bình Thuận là 222 km2).
6. Đã phân chia các vùng loại hình hóa học nước; đánh giá ô nhiễm nước dưới đất và nguyên nhân gây ra ô nhiễm; đánh giá chất lượng nước theo tiêu chuẩn môi trường QCVN09:2008/BTNMT cho các tầng chứa nước và đánh giá chất lượng nước cho tưới, kỹ thuật. Nhìn chung đối với diện tích nước nhạt, chất lượng nước dưới đất vùng nghiên cứu cơ bản đều làm nguồn cho cung cấp nước ăn uống sinh hoạt, tưới và kỹ thuật.
7. Kết quả thi công của đề án đã thành lập các bản đồ địa chất thủy văn và bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận, đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đề ra. Các bản đồ đã phản ánh đầy đủ những đặc điểm cơ bản về địa chất thủy văn và tài nguyên nước dưới đất, từ đó đề xuất các phương hướng điều tra, khai thác sử dụng nước dưới đất. Bộ tài liệu này là cơ sở khoa học sử dụng làm cơ sở định hướng cho quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận.


Newer news items:
Older news items: