Sat12152018

Last update05:56:55 AM GMT

Thông báo, dự báo tài nguyên nước dưới đất tháng 8 năm 2018 vùng Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung Bộ có đã có 46 công trình quan trắc tài nguyên nước xây dựng và đưa vào vận hành từ tháng 3 năm 2011 tại Thanh hóa và Hà Tĩnh. Năm 2017, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia đã thi công và đưa vào vận hành 121 công trình quan trắc ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng trị và Thừa Thiên Huế nhằm hoàn thiện mạng lưới quan trắc phục vụ công tác quản lý tài nguyên NDĐ cho cả vùng Bắc trung Bộ. Các tầng chứa nước chính theo thứ tự từ trên xuống gồm hai tầng chứa nước chính Holecene (qh) và Pleistocene (qp). Trên cơ sở kết quả quan trắc mực nước dưới đất tháng 8, dự báo mực nước cho tháng tháng 9 và 10 như sau:
Tỉnh Thanh Hóa
Tầng chứa nước Holocene (qh)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế dâng so với tháng 7 với 10/11 công trình có mực nước dâng và 1/11 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị mực nước dâng cao nhất là 0,40m tại xã Thọ Nguyên, huyện Thọ Xuân (QT5-TH). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,58m tại xã Trung Chính, huyện Nông Cống (QT11-TH) và sâu nhất là 7,89m tại xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân (QT4-TH).
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 8 so với cùng thời điểm 1 năm trước có xu thế dâng và 5 năm trước có xu thế hạ. Mực nước suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ năm trước và 5 năm trước lần lượt là 0,15m và 1,13m tại xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân (QT4-TH). Dự báo: Diễn biến mực nước dưới đất tháng 9 có xu thế dâng với 8/11 công trình có mực nước dâng và 3/11 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể so với mực nước thực đo tháng 8.
Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế dâng so với tháng 7, với 13/13 công trình có mực nước dâng. Giá trị mực nước dâng cao nhất là 1,16m tại xã Thọ Nguyên, huyện Thọ Xuân (QT5a-TH). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,74m tại xã Trung Chính, huyện Nông Cống (QT11a-TH) và sâu nhất là 7,86m tại xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân (QT4a-TH).
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 8 so với cùng thời điểm 1 năm trước có xu thế dâng và so với 5 năm trước có xu thế hạ. Mực nước suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ năm trước và 5 năm trước lần lượt là 0,33m và 2,25m tại xã Yên Định, huyện Yên Định (QT1a-TH). Dự báo: Diễn biến mực nước dưới đất tháng 9 có xu thế dâng so với mực nước thực đo tháng 8 với 11/13 công trình có mực nước dâng, 1/13 công trình có mực nước hạ và 1/13 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể.
Tỉnh Nghệ An
Tầng chứa nước Holocene (qh)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế dâng so với tháng 7 với 15/18 công trình có mực nước dâng, 2/13 công trình có mực nước hạ và 1/18 công trính có mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị mực nước dâng cao nhất 2,95m tại xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp (QT2-HĐ) và hạ thấp nhất là 0,24m tại TT. Nam Đàn, huyện Nam Đàn (QT11a-NA). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,47m tại xã Hưng Phúc, huyện Hưng Nguyên (QT14a-NA) và sâu nhất là 9,04m tại xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp (QT2-HĐ).
Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế dâng so với tháng 7 với 16/20 công trình có mực nước dâng, 3/20 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể và 1/20 công trình có mực nước hạ. Giá trị mực nước dâng cao nhất 3,38m tại xã Hùng Sơn, huyện Anh Sơn (QT2a-CC) và hạ thấp nhất là 0,10m tại xã Công Thành, huyện Yên Thành (QT5a-NA). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,36m tại xã Đại Sơn, huyện Đô Lương (QT18a-NA) và sâu nhất là 7,17m tại xã Hùng Sơn, huyện Anh Sơn (QT2a-CC).
Tỉnh Hà Tĩnh
Tầng chứa nước Holocene (qh)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế dâng so với tháng 7 với 8/11 công trình có mực nước dâng, 2/11 công trình có mực nước hạ và 1/11 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị mực nước dâng cao nhất là 0,56m tại xã Thịnh Lộc, huyện Lộc Hà (QT1-HT) và hạ thấp nhất là 0,11m tại xã Sơn Ninh, huyện Hương Sơn (QT1a-HS). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,63m tại xã Thạch Đình, huyện Thạch Hà (QT7-HT) và sâu nhất là 6,34m tại xã Sơn Diện, huyện Hương Sơn (QT3-HS).
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 8 so với cùng thời điểm 1 năm trước và 5 năm trước đều có xu thế hạ. Mực nước suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ năm trước và 5 năm trước lần lượt là 0,39 và 0,38m tại xã Thạch Đỉnh, huyện Thạch Hà (QT7-HT). Dự báo: Diễn biến mực nước dưới đất tháng 9 có xu thế dâng so với mực nước thực đo tháng 8, với 4/6 công trình mực nước dâng và 2/6 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể.
Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế dâng hạ không rõ ràng so với tháng 7 với 5/12 công trình có mực nước hạ, 4/12 công trình có mực nước dâng và 3/12 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị mực nước hạ thấp nhất 0,88m xã Hương Thủy, huyện Hương Khê (QT2a-HK) và dâng cao nhất là 0,31m tại TT. Phố Châu, huyện Hương Sơn (QT2b-HS). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,97m tại xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Xuyên (QT6-HT) và sâu nhất là 6,70m tại xã Phúc Trạch, huyện Hương Khê (QT4a-HK).
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 8 so với cùng thời điểm 1 năm trước và so với 5 năm trước có xu thế hạ. Mực nước suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ năm trước và 5 năm trước lần lượt là 1,78m tại xã Hương Thủy, huyện Hương Khê (QT2a-HK) và 1,26m tại xã Phúc Trạch, huyện Hương Khê (QT4a-HK). Dự báo: Diễn biến mực nước dưới đất tháng 9 có xu thế hạ so với thực đo tháng 8, với 5/9 công trình có mực nước hạ, 3/9 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể và 1/9 công trình có mực nước dâng.
Tỉnh Quảng Bình
Tầng chứa nước Holocene (qh)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế dâng và dâng không đáng kể so với tháng 7, với 6/14 công trình có mực nước dâng, 6/14 công trình mực nước dâng không đáng kể và 2/14 công trình có mực nước hạ. Giá trị mực nước dâng cao nhất là 0,29m tại phường Nam Lý, Tp. Đồng Hới (QT8a-QB) và hạ thấp nhất là 0,18m tại xã Quảng Tùng, huyện Quảng Trạch (QT17-QB). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,99m tại xã Quảng Tùng, huyện Quảng Trạch (QT17-QB) và sâu nhất là 5,90m tại xã Đại Trạch, huyện Bố Trạch (QT7-QB).
Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế dâng so với tháng 7, với 5/7 công trình có mực nước dâng, 1/7 công trình mực nước hạ và 1/7 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị mực nước dâng cao nhất là 0,35m tại xã Quảng Lưu, huyện Quảng Trạch (QT1b-QB) và hạ thấp nhất là 0,10 tại xã Thái Xá, huyện Lệ Thủy (QT13a-QB). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 1,04m tại xã Võ Ninh, huyện Quảng Ninh (QT9b-QB) và sâu nhất là 4,37m tại xã Hưng Trạch, huyện Bố Trạch (QT5-QB).
Tỉnh Quảng Trị
Tầng chứa nước Holocene (qh)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế hạ so với tháng 7, với 3/5 công trình có mực nước hạ, 1/5 công trình có mực nước dâng và 1/5 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị mực nước mực nước hạ thấp nhất là 0,09m tại xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong (QT7a-QT) và dâng cao nhất là 0,15m tại xã Gio Hải, huyện Gio Linh (QT3a-QT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,91m tại xã Hải Trường, huyện Hải Trường (QT12-QT) và sâu nhất là 7,35m tại xã Hải Lệ, huyện Triệu Phong (QT9a-QT).
Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế dâng và dâng không đáng kể so với tháng 7, với 5/10 công trình có mực nước dâng và 5/10 công trình có mực nước dâng không đáng kể. Giá trị mực nước dâng cao nhất là 0,75m tại xã Cam Thành, huyện Cam Lộ (QT6-QT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,47m tại xã Hải Dương, huyện Hải Lăng (QT11a-QT) và sâu nhất là 7,41m tại xã Hải Lệ, huyện Triệu Phong (QT9b-QT).
Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tầng chứa nước Holocene (qh)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế hạ so với tháng 7 với 6/7 công trình có mực nước hạ và 1/7 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị mực nước hạ thấp nhất 0,50m tại xã Thủy Lương, huyện Hương Thủy (QT7a-H). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,73m tại xã Phú Xuân, huyện Phú Vang (QT3a-H) và sâu nhất là 3,93m tại xã Vinh Mỹ, huyện Phú Lộc (QT8a-H).
Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế hạ so với tháng 7 với 5/9 công trình có mực nước hạ và 4/9 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị mực nước hạ thấp nhất là 0,63m tại xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc (QT9-H). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,21m tại xã Phú Xuân, huyện Phú Vang (QT3b-H) và sâu nhất là 4,62m tại xã Thủy Biểu, Tp. Huế (QT5-H).

Xem chi tiết tại đây


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: