Wed11222017

Last update02:00:00 PM GMT

Điều tra nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - Pha 4: Sự tiếp nối thành công

LTS: Điều tra nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - Pha 4 nối tiếp những thành công của pha 1, pha 2 và pha 3 Đề án “Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ” đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Trên cơ sở rà soát lại toàn bộ các vùng đã điều tra của các pha trước và đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương, Liên đoàn đã tiến hành khảo sát sơ bộ, làm việc với chính quyền các địa phương, nắm bắt nhu cầu khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất để có số liệu lập đề cương Dự án và tiến hành thực hiện dự án.

Qua công tác thực hiện, dựa án đã đạt được những kết quả cụ thể như sau:

- Công tác địa vật lý:

Đã xác định được chiều sâu phân bố, chiều dày tầng trầm tích có triển vọng chứa nước, mức độ mặn nhạt của NDĐ làm cơ sở để chống ống các lỗ khoan S417 và S419.

- Công tác khoan các lỗ khoan S417 và S419 đạt yêu cầu, đúng như khối lượng đã được phê duyệt, đã xác định chính xác địa tầng của 2 lỗ khoan S417 và S419 hoàn thành tất cả các hạng mục công việc để phục vụ thi công các dạng công tác tiếp theo.

- Công tác bơm nước thí nghiệm các lỗ khoan S417 và S419 đạt yêu cầu, đúng như khối lượng đã được phê duyệt, lỗ khoan có lưu lượng đạt yêu cầu đưa vào khai thác, sử dụng (Ht = 7,01m và 7,07m, S = 16,51m và 21,62m, Q = 8,53l/s và 6,00l/s, tương đương 30,71m3/h và 21,60m3/h).

- Công tác trắc địa: Đã xác định tọa độ (X, Y) của lỗ khoan S417 và S419 bằng GPS cầm tay theo hệ tọa độ VN 2.000 và đưa lên bản đồ.

- Công tác lấy và phân tích mẫu nước: Lấy và phân  tích đầy đủ số lượng mẫu nước theo kế hoạch giao, phục vụ cho việc đánh giá chất lượng nước vùng điều tra.

Kết quả phân tích mẫu nước lỗ khoan S417 và S419 cho nước nhạt, hàm lượng Cl = 35,45mg/l và 5,32mg/l, tổng độ khoáng hóa M = 0,26g/l và 0,17g/l, hàm lượng sắt chuyên Fe = 0,24mg/l và 6,62mg/l. Nước có chất lượng đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN09-MT: 2015/BTNMT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN01: 2009/BYT), trừ hàm lượng sắt tại lỗ khoan S419.

- Công tác bàn giao lỗ khoan cho địa phương:

Lỗ khoan S417 và S419 sau khi hoàn thành, kết thúc nghiên cứu đã được bàn giao cho Đồn biên phòng Phước Tân và UBND xã Bình Thạnh khai thác sử dụng phục vụ ăn uống, sinh hoạt cho bộ đội và nhân dân trong khu vực biên giới.

Những phát hiện mới

Kết quả thi công các dạng công tác điều tra, đánh giá tài nguyên NDĐ đã có những phát hiện mới như sau:

- Khoanh định được ranh giới mặn nhạt của các tầng chứa nước Pliocen giữa  (n22), Pliocen dưới (n21) và Miocen trên (n13) tại khu vực các xã phía tây nam tỉnh Tây Ninh và được chính xác hóa bởi kết quả thi công các lỗ khoan S417 tại xã Thành Long, huyện Châu Thành và S419 tại xã Bình Thạnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

- Hàm lượng các chỉ tiêu về chất lượng nước của các lỗ khoan S417 và S419 (tầng n21) không những đạt yêu cầu đối với Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN09-MT: 2015/BTNMT) mà còn đạt yêu cầu đối với Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống của Bộ Y tế (QCVN01: 2009/BYT), chỉ duy nhất hàm lượng sắt tại LK S419 vượt giới hạn (6,62mg/l), cần phải xử lý trước khi đưa vào sử dụng.

Ý nghĩa kinh tế - xã hội của kết quả thực hiện Dự án năm 2016

Trong quá trình thực hiện công tác thi công lỗ khoan S417 và S419 của Dự án đã kết hợp tuyên truyền, nâng cao ý thức của cán bộ chiến sỹ bộ đội biên phòng và nhân dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh nguồn nước, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tại các địa phương trong vùng điều tra.

Việc bàn giao các lỗ khoan S417 và S419 cho Đồn biên phòng Phước Tân và UBND xã Bình Thạnh khai thác sử dụng phục vụ ăn uống, sinh hoạt cho bộ đội và nhân dân vùng sâu, vùng biên giới đã giảm bớt khó khăn thiếu nước của cán bộ chiến sỹ và nhân dân trong vùng, góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho quân dân khu vực biên giới. Đồn BP Phước Tân và UBND xã Bình Thạnh đã có thư cảm ơn đến Bộ TN&MT, Trung tâm QH&ĐTTNNQG và Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Nam.

(Thanh Sơn)